HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY PHÁT ĐIỆN
Ngày đăng: 24/01/2018
Hệ thống máy phát điện dự phòng được thiết kế để hoạt động hoàn toàn tự động. Hệ thống máy phát điện được thiết kế với công suất dự phòng là 80% công suất phụ tải tối đa .

A. GIỚI THIỆU CHUNG

Hệ thống máy phát điện dự phòng được thiết kế để hoạt động hoàn toàn tự động.

Hệ thống máy phát điện được thiết kế với công suất dự phòng là 80% công suất phụ tải tối đa .

Hệ thống gồm có những thiết bị chính như sau :

Stt

Tên thiết bị

Thông số KT

Số lượng

1

Cụm máy phát điện hiệu FG-Wilson

800 KVA

02 cụm

2

Bộ điều khiển hòa đồng bộ ( gắn theo máy)

6200 series

02 bộ

3

Bộ ATS hiệu SOCOMEC

3150 A

01 bộ

4

Máy cắt không khí (ACB) hiệu LG

1250 A

02 cái

5

Tủ điện điều khiển chính

 

01 cái

6

Tủ điện ACB

 

01 cái

7

Hệ thống tiêu âm máy và phòng máy

 

 

Nguyên lý làm việc :

Chức năng chính của hệ thống:

-          Cung cấp nguồn dự phòng cho công trình khi có các sự cố về nguồn điện như :

-          + Mất điện lưới;

-          + Sự cố tụt áp, mất pha điện lưới.

-          Tự động chuyển từ nguồn máy phát qua nguồn điện lưới khi nguồn lưới phục hồi.

-          Ở chế độ dùng nguồn máy phát, khi công suất phụ tải quá tổng công suất máy phát thì tự động sa thải bớt phụ tải theo mức ưu tiên hoặc do lựa chọn.

Chức năng máy phát :

-          Tự động khởi động máy phát khi có tín hiệu yêu cầu

-          Tự động hòa đồng bộ 2 máy phát khi chạy song song

-          Điều chỉnh công suất, chạy và dừng từng máy theo công suất phụ tải

Chức năng của bộ ATS :

-          Tự động chuyển đổi nguồn điện từ điện lưới qua máy phát và ngược lại

Chức năng của máy cắt không khí và bộ đo công suất :

-          Xác định công suất thực tế của phụ tải và điều khiển sa thải phụ tải khi công suất lớn hơn công suất nguồn máy phát.

B. QUY TRÌNH VẬN HÀNH

I/ KIỂM TRA TRƯỚC KHI CHẠY MÁY: 

     Kiểm tra tổng quát: Xem xung quanh máy có gì bất thường không, có vật lạ nào nằm trên hoặc gần máy không. Xem động cơ có rò rỉ không. Xem dây điện có đứt hoặc chạm chập…

     Kiểm tra mực nước làm mát: Mở nắp két nước ra, nhúng ngón trỏ xuống nếu chạm mực nước thì đủ nước nếu không phải châm thêm và kiểm tra rò rỉ.

     Kiểm tra mực nhớt động cơ: Tại vị trí cây thăm nhớt, rút ra và lau sạch bằng giẻ sạch, sau đó nhúng vào không vặn, rút ra kiểm tra mực nhớt phải nằm ở khoảng giữa mức cao (Chữ H) và mức thấp ( chữ L), nếu không phải châm thêm nhớt và kiểm tra rò rỉ.

     Kiểm tra dây đai: Kiểm tra độ căng bằng cách đè tay vào dây đai quạt và dây đai dynamo, nếu bị chùng lại thì phải điều chỉnh ngay và kiểm tra bạc đạn và độ rơ bạc đạn.

     Kiểm tra mực dầu: Chắc chắn rằng nhiên liệu đủ vận hành trong thời gian ít nhất là 8 giờ.

     Kiểm tra phần khởi động: Kiểm tra mực dung dịch trong bình ắc qui có ở mức cao không, nếu không phải châm thêm, trong trường hợp cần thiết thì test tình trạng bình ắc qui bằng thiết bị chuyên dụng. Kiểm tra dây nối được xiết chặt chưa, nếu không phải xiết chặt lại.

     Kiểm tra đường gió vào, gió ra để đảm bảo giải nhiệt, không bị che chắn bởi các vật dụng khác.

     Kiểm tra hệ thống phụ tải: Phải ngắt phụ tải trước khi máy chạy để tránh hư hại thiết bị khi mà tần số và điện áp chưa ổn định ( trường hợp vận hành bằng tay)

     Trường hợp máy chạy chế độ tự động : thường xuyên thực hiện các bước như trên để đảm bảo máy luôn sẵn sàng.

     Chú ý :  khi tiến hành kiểm tra các chi tiết bên trong vỏ máy phát cần bật công tắc điều khiển máy phát về vị trí OFF ( vị trí số 1) hoặc nhấn nút dừng khẩn cấp để tránh trường hợp máy tự động hoạt động khi có người đang kiểm tra.

II/ VẬN HÀNH:

1. Vận hành trên bảng điều khiển máy phát:

   Trên mỗi máy phát điện có 1 bảng điều khiển cho phép vận hành máy theo các chức năng cài đặt sẵn của nhà máy.

   Máy phát điện được vận hành bằng cách bật công tắc điều khiển ( nằm chính giữa bảng điều khiển) tới các vị trí tương ứng với chế độ cần chạy :

Vị trí công tắc điều khiển

Chế độ vận hành

Mô tả

1

Tắt máy

Dừng máy

2

Tự động

Máy phát chạy tự động theo tín hiệu ATS hoặc tín hiệu từ tủ điện chính

3

Kiểm tra

Chạy kiểm tra máy ( không tải)

4

Chạy tay

Chạy tay ( thao tác bằng tay ngay tại máy)


Các thao tác trên màn hình hiển thị và cài đặt trên bảng điều khiển máy : xem sổ tay hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất.

2. Vận hành trên tủ điện chính :

    Tủ điện chính thực hiện các chức năng điều khiển máy phát điện tự động hoặc bằng tay theo các chế độ có thể lựa chọn trực tiếp bằng các công tắc trên tủ.

    Khi vận hành trên tủ điện chính thì phải chuyển công tắc lựa chọn trên bảng điều khiển của máy phát về vị trí số 2

    Các chế độ vận hành trên tủ điện chính 

Công tắc lựa chọn

Vị trí

công tắc

Chế độ vận hành

Mô tả

Ghi chú

ATS

Auto

Tự động

Tự động chuyển nguồn từ lưới qua máy phát và ngược lại

 

Off

Không tác động

Giữ nguyên trạng thái ATS

 

Man

Vận hành tay

Lựa chọn nguồn lưới hay nguồn máy phát bằng tay ( Bằng công tắc “Select Power Supply”)

 

Select Power Supply

Main

Nguồn lưới

ATS chuyển sang vị trí cấp nguồn lưới

 

Off

Không tác động

Giữ nguyên trạng thái ATS

 

Gen

Nguồn máy phát

ATS chuyển sang vị trí cấp nguồn máy phát

 

GE Operation Mode

Auto

Tự động

Máy phát vận hành tự động theo tín hiệu ATS

 

Man

Chạy tay

Vận hành máy phát bằng nút nhấn ( Manual Mode)

 

Select Prime GE

GE1

Ưu tiên máy 1

Ở chế độ tự động sẽ ưu tiên máy 1 chạy trước

GE Operation Mode – Auto

GE2

Ưu tiên máy 2

Ở chế độ tự động sẽ ưu tiên máy 2 chạy trước

GE Operation Mode – Auto

Manual Mode – GE1

Start

Khởi động

Khởi động máy phát số 1

GE Operation Mode – Man

Stop

Dừng

Dừng máy phát số 1

Manual Mode – GE2

Start

Khởi động

Khởi động máy phát số 2

GE Operation Mode – Man

Stop

Dừng

Dừng máy phát số 2

ACB Operation Mode

Auto

Tự động

Đóng cắt ACB theo tín hiệu công suất phụ tải ( Ở chế độ nguồn máy phát)

 

Man

Tay

Đóng cắt ACB bằng tay

 

Manual Mode – ACB1

Open

Cắt

Cắt ( mở) ACB 1

ACB Operation Mode - Man

Close

Đóng

Đóng ACB 1

Manual Mode – ACB2

Open

Cắt

Cắt ( mở) ACB 2

ACB Operation Mode - Man

Close

Đóng

Đóng ACB 2


Các thao tác cài đặt thông số trên bộ điều khiển ATS : xem sổ tay hướng dẫn vận hành của nhà sản xuất.

3. Dừng máy khẩn cấp :

    Trong trường hợp có sự cố cần dừng máy khẩn cấp, nhấn nút dừng khẩn cấp màu đỏ trên bảng điều khiển của từng máy.

III/ TRƯỜNG HỢP MÁY KHÔNG VẬN HÀNH THƯỜNG XUYÊN:

Trong trường hợp máy không vận hành thường xuyên thì mỗi tuần nên vận hành định kỳ không tải hoặc có tải 10 phút để kiểm tra tình trạng máy, bôi trơn máy, tránh nước và nhớt đóng cấu cặn, duy trì tuổi thọ và tình trạng máy.

C. BẢO TRÌ, BẢO DƯỠNG

  I/ LỊCH BẢO TRÌ ĐỊNH KỲ:

Thực hiện theo lịch bảo trì trong sổ tay hướng dẫn của nhà sản xuất. Ngoài ra thực hiện định kỳ các công việc theo như bảng dưới đây:

A: Kiểm tra ở 50 giờ đầu

B: Kiểm tra mỗi ngày hoặc mỗi 8 giờ

C: Kiểm tra mỗi tuần

D: Kiểm tra mỗi 250 giờ hoặc 6 tháng

E: Kiểm tra mỗi 400 giờ hoặc 12 tháng

F: Kiểm tra mỗi 2000 giờ hoặc 2 năm

 

 A

 B

 C

 D

 E

 F

 Kiểm tra

 √

 √

 

 

 

 

 Kiểm tra mực nước giải nhiệt

 

 √

 

 

 

 

 Kiểm tra rò rỉ nước và nhớt

 √

 

 

 

 

 √

 Kiểm tra nồng độ nước giải nhiệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 √

 

 

 

 

 Kiểm tra tình trạng dây đai dynamo sạc

 √

 

 

 

 √

 

 Kiểm tra độ căn dây đai dynamo sạc

 

 

 

 

 √

 

 Kiểm tra bánh đà bơm nước giải nhiệt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 √

 

 

 

 Xả kiểm tra nước từ lọc tách nước(kiểm tra sớm hơn nếu dầu của bạn bị nhiễm bẩn)

 

 

 

 

 √

 

 Làm sạch cặn cho khoang bơm dầu

 

 

 

 

 √

 

 Thay mới lọc tách nước và lọc dầu

 

 

 

 

 

 √

 Đảm bảo bộ phận phun đã được kiểm tra

 

 

 

 

 

 

 

 

 √

 

 

 

 

 Kiểm tra mực nhớt

 

 √

 

 

 

 

 Kiểm tra áp suất nhớt ở đồng hồ đo

 

 

 

 √

 

 

 Thay nhớt động cơ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 √

 

 Làm sạch hoặc thay mới lọc gió

 

 

 

 

 

 √

 Thay mới hệ thống ống thông hơi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 √

 

 Thay mới lọc gió nếu bộ hiển thị báo sớm

 

 

 

 

 

 √

 Thay mới lọc gió thứ cấp nếu cũ

 

 

 

 

 √

 

 Kiểm tra sự cố định của động cơ

 

 

 

 

 √

 

 Kiểm tra tất cả các gối đỡ và mối nối

 

 

 

 

 

 

 

 √

 

 

 

 

 √

 Chắc chắn các van động cơ được kiểm tra, chỉnh lại nếu cần thiết

 

 

 

 

 

 √

 Kiểm tra cánh quạt và bộ phận áp lực của turbocharger

 

 

 

 

 

 √

 Kiểm tra dynamo sạc, mô tơ đề...

 

 

 

 

 √

 

 Kiểm tra tình trạng bộ giảm rung cốt máy


II/ BẢO TRÌ PHÒNG NGỪA

Bảo dưỡng chung

- Thay nhớt máy và lọc nhớt định kỳ sau mỗi 250 giờ hoạt động. Loại nhớt sử dụng là loại có độ nhớt theo tiêu chuẩn 15W-40.

- Thay lọc nhiên liệu và lọc nước định kỳ 250 giờ hoặc 6 tháng một lần tùy theo cái nào đến trước.

- Thay lọc gió hàng năm

- Khi máy có cảnh báo hoặc sự cố cần kiểm tra nguyên nhân hoặc liên hệ với nhà cung cấp để được giải quyết.

Kiểm tra hệ thống nhiên liệu:

» Rò rỉ

» Đường dầu và khớp nối

» Cặn thùng dầu và lọc dầu

» Ống thông hơi thùng dầu trung gian


Kiểm tra hệ thống nhớt bơi trơn:

» Rò rỉ

» Áp lực nhớt

Kiểm tra hệ thống làm mát:

» Rò rỉ

» Nghẽn nghẹt gió thổi qua két nước

» Ống mềm và khớp nối

» Tình trạng và độ căng dây curoa

» Tình trạng cánh quạt gió

» Ổ quay cánh quạt pulli dẫn động và bơm nước

Kiểm tra và bơm mỡ (Loại mỡ chuyên dùng):

» Bạc đạn gối đỡ cánh quạt

» Tay địn trục pulli trung gian cánh quạt

» Giá đỡ mặt trước động cơ

» Bạc đạn đầu phát

Vệ sinh két nước (làm cho giải nhiệt tốt hơn):

» Bên ngoài két nước

» Xúc rửa bên trong két nước

» Kiểm tra hệ thống nạp khí

» Rò rỉ

» Bộ báo nghẹt lọc gió

» Ống cứng, ống mềm và khớp nối

» Làm sạch Ống thông hơi buồng nhớt máy

Kiểm tra hệ thống nạp khí:

» Rò rỉ

» Bộ báo nghẹt lọc gió

» Ống cứng, ống mềm và khớp nối

» Làm sạch Ống thông hơi buồng nhớt máy

Kiểm tra hệ thống khí xả:

» Rò rỉ

» Độ nghẽn nghẹt khí xả

» Ống cứng, ống mềm và khớp nối

» Làm sạch Ống thông hơi buồng nhớt máy

» Lực siết vit bắt cuộn góp xả

Kiểm tra phần liên kết động cơ:

» Tiếng lạ

» Rung động không bình thường

» Bánh quay giảm rung

» Khe hở dọc trục khuỷu

» Xiết chặt các loại bulong, vit bắt

Kiểm tra hệ thống điện:

» Hệ thống sạc bình

» Mực dung dịch điện môi và tỷ trọng

» Dây curoa máy phát điện sạc bình

» Làm sạch đầu cảm biến tốc độ

» Máy phát sạc bình

» Máy khởi động điện

Kiểm tra và cân chỉnh hệ thống cảnh báo và an toàn:

» Nhiệt độ nước cao

» Áp lực nhớt thấp

» Mực nước thấp

» Dừng khẩn cấp

» Vượt tốc/ Thấp tốc

» Quá áp/Thấp áp

Kiểm tra đầu phát điện chính:

» Độ nghẽn nghẹt đường gió vào gió ra

» Dây quấn và mối nối

» Hệ thống kích từ

» Cách điện cuộn dây chính và cuộn dây kích từ

» Kiểm tra MCCB chính

» Kiểm tra cáp điện phân phối và mối nối


                                                                                                           Phòng Cơ điện

Tin liên quan

Trang 1 / 12 - 120 dòngFirstPrevNextLast v
Trang 1 / 12 - 120 dòngFirstPrevNextLast v

Các đơn vị đối tác

TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÀ NẴNG

Giấy phép: Số 151/GP-TTĐT do Sở Thông tin và Truyền thông cấp ngày 15/4/2015.

Trưởng Ban biên tập: Nguyễn Thị Huyền Thu, Phó giám đốc Trung tâm Phát triển hạ tầng Công nghệ thông tin Đà Nẵng.

Trụ sở: Tòa nhà 02 Quang Trung, Phường Thạch Thang, Quận Hải Châu, Tp Đà Nẵng.

Điện thoại: 84.236.3888.666 Fax 84.236.3888.879 Email: iid@danang.gov.vn.